Pokemon Revolution Online PVP Meta

Hướng dẫn, phân tích meta PvP hiện tại trong PRO.

Pokemon Analysis

Hướng dẫn, phân tích Pokemon.

Hyper Offensive team building

Hướng dẫn xây dựng team Hyper Offensive.

Stall team building

Hướng dẫn xây dựng team Stall.

Balance team building

Hướng dẫn xây dựng team Balance.

Hiển thị các bài đăng có nhãn Pokemon. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Pokemon. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Bảy, 15 tháng 6, 2019

#212 - Scizor





- Hệ: Bug / Steel
- Abilities:

  • Swarm: Khi Pokémon này còn đúng hay dưới 1/3 HP tối đa, các đòn hệ Bug của Pokemon này sẽ nhận được thêm 50% sức mạnh. Nếu Pokémon này dẫn đầu Party, tỉ lệ gặp Pokemon hoang dã tăng gấp đôi.
  • Technician: x1,5 sức mạnh cho các moves có dmg từ 60 trở xuống.
  • Light Metal: Giảm một nửa trọng lượng của Scizor trong các trận chiến.

- Về mặt chiến thuật: Scizor được xem như một trong những OU pokemon hay nhất hiện nay. Nhờ Base Stat ATK khá cao kết hợp với ability Technician, Scizor có thể được coi là một mối nguy hiểm hàng đầu trong OU. Sở hữu nhiều move rất mạnh như U-Turn / Superpower / Acrobatics / Swords Dance / Bullet Punch, và khi kết hợp chúng lại thì Scizor không những khó chịu vì 1 lượng dame không hề nhỏ mà còn có khả năng phòng thủ cực kì tốt trong các trận chiến. Nếu một Scizor đã buff được 3 lần Swords Dance thì sẽ là một mối hiểm họa thật sự cho hàng phòng thủ của đối phương nhưng vẫn cần 1 số kĩ năng PVP nhất định để có thể buff được 3 lần Swords Dance. Quả thật scizor là một sweeper, revange killer hàng đầu trong PVP.

- Các move thường dùng trong pvp: Swords Dance / U-Turn / Acrobatics / Bullet Punch / Quick Attack / Superpower...

************************
Các kiểu build cơ bản

Kiểu 1: Swords Dance ( thông dụng nhất )

Item : Leftovers / Life Orb / Metal Coat
Ability : Technician
Nature : Careful / Adamant
EVs : 200 HP/ 56 Atk / 252 SpD
Moveset :
  • Swords Dance
  • Bullet Punch
  • Bug Bite / Superpower
  • Roots / Superpower

**Phân tích: Với chỉ số stat ATK là 130 với các move có chỉ số PRIORITY cộng Swords Dance sẽ giúp Scizor càng quét hầu hết các đội hình . Với cách build này Scizor dường như là chìa khóa dể chống lại Dragon . Ngay cả khi khi sử dụng Nature là Careful thì Scizor có thể đạt được 620 Attack sau một lần Swords Dance ( quá đủ để càn quét 1 đội hình yếu -> bình thường ). Bullet Punch là move chính của Scizor bởi vì khi nó kết hợp với cả Ability Technician + Swords Dance sẽ giúp Scizor dể dàng càng quét cả một đội hình của đối phương.Bug Bite là một lựa chọn tốt vì là một STAB move thì với Superpower thì sẽ giúp bạn thoải mái hơn và gây nhiều thiệt hại hơn khi đánh với hệ Steel như Skarmory . Ở move cuối cùng Roots là một lựa chọn phòng thủ hoàn hảo cho phép Scizor có thể sống lâu hơn trong các giao tranh và an toàn hơn sau khi mỗi lần buff Swords Dance. Với item Leftovers sẽ giúp Scizor có một lượng máu ổn định hơn trong PVP.

Kiểu 2: Swords Dance 2

Item : Lumberry / Life Orb / Metal Coat
Ability : Technician
Nature : Adamant
EVs : 252 HP / 252 ATK / 4 Spe
Moveset :
  • Swords Dance
  • Bullet Punch
  • Knock Off / Bug Bite / X-Scisoor /
  • Protect / Roost

** Phân tích: Như đã nói ở trên Swords Dance + Bullet Punch + Technician là combo không thể thiếu của Scizor. Knock Off có thể giúp bạn chống những pokemon hệ Psychic / Ghost thì Bug Bite có thể là một lựa chọn hiểu quả để chống Grass / Psychic / Dark . Với Knock Off bạn sẽ gây thêm 50% dame nếu đối thủ hold item ( lưu ý chỉ 1 lần duy nhất vì sau khi dùng knock off thì item đó của đối phương sẽ bị loại ra khỏi pvp ), thì với Bug Bite bạn sẽ ăn lun trái berry của đối phương sau khi sử dụng ( đối phương đang cầm sitrus berry thì không còn gì phải nói :)) . Với Protect sẽ giúp bạn phòng thủ tốt hơn khi gặp những pokemon counter bạn. Với X-scisoor là một Move STAB sẽ mạng lại một lượng dame ổn định hơn trong các trận chiến.

Kiểu 3: Bulky Swords Dance

Item : Leftovers / Metal Coat
Ability : Technician
Nature : Impish / Adamant
EVs:
  • 248 HP / 84 Atk / 176 Spdef
  • 252 HP / 40 ATK / 216 Spdef

Moveset :
  • Swords Dance
  • Bullet Punch
  • Roost
  • Knock Off / Bug Bite / Superpower / U-turn

**Phân tích: Với kiểu build này sẽ giúp bạn trâu hơn với Nature impish giúp bạn thoải mái hơn trong việc buff Swords Dance đến mức cao nhất.

Kiểu 4 : Offensive Swords Dance ( khô máu )

Item : Metal Coat / Flying Gem / Life Orb
Ability : Technician
Nature : Adamant / Jolly
Evs : 252 ATK / 4 Spdef / 252 Spe
Moveset :
  • Swords Dance
  • Bullet Punch
  • Acrobatics / Bug Bite
  • Superpower / Knock Off

** Phân tích: Với kiểu train EVs này nếu bạn là 1 Jolly Scizor bạn hoàn toàn có thể out speed với Adamant Breloom , Timid Magnezone. Với Metal Coat sẽ giúp phát huy tối đa sức mạnh của Bullet Punch đủ để OHKO bất kì đối phương nào nếu buff được Swords Dance và nếu kết hợp với một số team có Stealth Rock thì quả thật rất mạnh. 

*****************************************************
< Lads Amiably > 
*****************************************************

Thứ Năm, 13 tháng 6, 2019

#248 - Tyranitar




- Hệ: Dark / Rock
- Abilities:

  • Sand Stream : Nếu Pokémon này vào trận, nó sẽ tự động gây ra Sandstorm kéo dài 5 lượt, hay 8 lượt nếu đang giữ Smooth Rock.
  • Unnerve : Không cho đối phương sử dụng berry

- Về mặt chiến thuật: To lớn, hung bạo và hiếu chiến, Tyranitar là một trong số những Pokemon hùng mạnh và nguy hiểm nhất trong metagame. Sở hữu một Attack stat cao đáng kể và mức Defense hoàn hảo, lại tăng thêm Special Defense từ Sand Stream đã đem đến cho Tyranitar nhiều thuận lợi trước các đối thủ trong OU. Hạn chế duy nhất từ tốc độ kém nhưng được bù trừ bởi Dragon Dance, Tyranitar thực sự là một physical attacker xuất sắc, đe dọa được cả một số Pokemon trong Uber tier.

- Các move thường sử dụng trong pvp: Stealth Rock / Earthquake / Rock Slide / Stone Edge / Thunder Wave / Roar / Dragon Dance...

************************
Các kiểu build cơ bản

Kiểu 1: Support

Nature : Careful
Ability: Sand Stream
Item : Shuca berry / Leftovers / Smooth Rock
Moveset :

  • Stealth Rock
  • Pursuit / Low Kick
  • Rock Slide / Stone Edge
  • Thunder Wave / Roar
Evs : 

  • 248 HP / 8 Def / 252 Spdef
  • 248 HP / 92 Def / 168 SpD
  • 248 HP / 72 Atk / 184 SpD
**Phân tích: Stealth Rock giúp cho Tyranitar hỗ trợ đội hình mình bằng cách gây sát thương một cách bị động vào kẻ thù. Pursuit giúp Tyranitar gây sát thương tương đối lên các pokemon hệ Psychic và Ghost , đặt biệt nếu đối phương switch pokemon khác ra thì Pursuit sẽ được tăng x2 dame . Nếu Rock Slide là một move STAB khá hiệu quả cho Tyranitar ,còn có hiệu ứng 30% flinch giúp giúp cho khủng long xanh có thể thoải mái hơn trong việc đối đầu với Fire / Ice / Flying / Bug , thì Stone Edge giúp bạn trao đổi máu với đối phương một cách có lợi nhất với Base power là 100.Ở slot move cuối cùng thì Thunder Wave là một move mang lại mối đe dạo thật sự cho các đối thủ của Tyranitar với khả năng gây ra hiệu ứng paralyzed và giảm speed của đối phương một cách đáng kể.Còn với Roar giúp Tyranitar tạo ra một lượng sát thương tương đối tốt khi kết hợp với Stealth Rock.Low Kick giúp Khủng long xanh của chúng ta gây sát thương tốt với các pokemon hệ Normal / Ice / Rock / Dark / Steel.Với cách build 248 HP / 8 Def / 252 Spdef giúp Tyranitar phòng thủ tốt với các pokemon sử dụng Sp.Atk.

Kiểu 2: Support 2

Ability : Sand Stream
Nature : Adamant / Brave
Item : Lum Berry / Chople Berry
Moveset :
  • Stealth Rock
  • Pursuit
  • Crunch / Rock Slide
  • Fire Punch / Stone Edge / Superpower
EVs : 252 HP / 88 ATK / 168 Spdef

**Phân tích: Với chỉ số cao và ability Sand Stream cộng với Stealth Rock giúp cho Tyranitar trở thành một supporter hữu hiệu trong đội hình Sand. Với Stealth Rock là 1 trong 3 move gây hiệu ứng lên sàn đấu ( Entry Hazard ), nó giúp Tyranitar có một lượng dame tương đối khi đối phương swtich pokemon khác ra.Với Crunch sẽ giúp Tyranitar là mối lo ngại thật sự với các Bulkier hệ Psychic và Ghost .Nếu đối phương switch-in pokemon hệ Steel vào thì với Fire Punch sẽ giúp Tyranitar dễ thở hơn với các pokemon như Scizor , Forrestress ( 2 thành phân chống khủng long xanh của chúng ta :)) ) .Stone Edge như đã nói là một STAB move rất mạnh cho Tyranitar cho phép Tyranitar de dọa các pokemon hệ Fire / Ice / Flying / Bug cộng với tỉ lệ crit cao .Với Superpower sẽ giúp Tyranitar giải quyết được một số pokemon hệ Normal / Ice / Rock / Dark / Steel.

**** 
Bây giờ chúng ta sẽ nó kĩ hơn về Move Pursuit, một move khá mạnh mà cũng khá phức tạp , đòi hỏi người chơi phải phán đoán được hành động của đối phương.Trước hết chúng ta đến thông tin move trước.

  • Pursuit : Hệ Dark / Power 40 / Acc 100%
Hiệu ứng: Pursuilt đơn thuần là gây dame nhưng nếu đối phương switch-out pokemon khác ra thì sẽ được x2 dame.


Ví dụ: Tyranitar của bạn đang đấu với Gengar , bạn dự đoán rằng trong lượt tới đối phương sẽ đổi pokemon khác ra để chống Tyranitar của bạn thì bây giờ bạn dùng PURSUIT. Nếu đúng là đối phương switch pokemon khác ra thì Gengar sẽ bị hưởng x2 dame Pursuit là 80 Power và sau đó đối phương sẽ switch pokemon khác ra, nói cách khác là Pursuit của bạn còn nhanh hơn cả Switch move nên nó là một move đòi hỏi người chơi có tư duy chiến thuật cao để thật sự phát huy sức mạnh tối đa của Pursuit.

****

Kiểu 3: Support 3

Ability : Sand Stream
Nature : Relaxed
Item : Smooth Rock
Moveset :

  • Stealth Rock
  • Stone Edge / Earthqake
  • Pursuit / Crunch
  • Ice Beam / Fire Blast / Thunder Wave / Thunder Bolt
EVs : 248 HP / 80 Def / 180 Spdef

**Phân tích: Với Moveset này Tyranitar sẽ tập trung vào vai tro support cho team nhiều hơn với tác dụng của Sand Stream sẽ giúp nó trâu hơn một cách đáng kể với mọi Wallbreaker.Như đã nói ở trên Pursuit sẽ giúp Tyranitar trở thành một trong những mối lo ngại thật sự nếu kết hợp đúng cách với Stealth Rock và tactics của bạn trong trận đấu. Stone Edge là một move STAB chủ yếu để Tyranitar thể hiện sức mạnh của mình với Fire / Ice / Flying / Bug. Nếu với Ice Beam sẽ giúp bạn chống chọi với Dragon / Ground / Flying / Grass ( trong PRO chủ yếu để hốt Gliscor ) thì Fire Blast là nỗi khiếp sợ của Grass / Ice / Bug / Steel ( Scizor và Ferrothorn ). Còn với Thunder Bolt sẽ giúp bạn là chống các pokemon hệ Water / Flying điển hình là Azumarill. Ở đây sẽ có vài bạn hỏi tại sao không dùng Ice Punch thay thế cho Ice beam và Fire Punch thay thế cho Fire Blast và Thunder Punch thay thế cho Thunder Bolt vì base stat ATK của Tyranitar cao hơn base stat Spatk thì mình xin trả lời thế này, vì đây là Nature Relaxe ( + def và -speed ) có nghĩ là không ảnh hưởng gì Spatk, cộng với Gliscor + Scizor có chỉ số Spdef rất thấp đồng nghĩa với việc bạn sử dụng Spatk đánh vào thì sẽ có tác dụng nhiều hơn là dùng Fire Punch và Ice Punch, còn với Ferrothorn thì nó chịu x4 dame từ hệ lửa thì bạn dùng gì nó cũng đau và tất nhiên Fire Blase có base dame là 110 thì 1 Fire Blase vào người thì khó có con Ferrothorn nào sống sót còn nếu nó sống thì cái đó gòi là Miracle :)). Crunch có thể giúp bạn tiêu diệt các pokemon hệ Psychic và Ghost và điển hình là Slowbro và Gengar. Thậm chí có cả Thunder Wave và Roar nếu bạn muốn chống các Sweeper của đối phương cũng như Azumarill. Cuối cùng, với Earthquake sẽ giúp chú Khủng long xanh này trở nên đáng sợ với uy lực khủng khiếp mà nó có thể gây ra .

Kiểu 4: Tanker

Ability : Sand Stream
Nature : Sassy / Careful
Item : Leftovers / Lum Berry
Moveset :

  • Crunch / Payback
  • Pursuit
  • Low kick / Superpower
  • Fire Punch / Stealth Rock / Stone Edge /
EVs : 252 HP / 76 ATK / 180 Spdef

**Phân tích: Trong mội trường Sandstorm thì các pokemon hệ Rock sẽ được tăng 50% Spdef đồng nghĩa với việc Tyranitar có thể nâng Sp.Def của bản thân lên một mức đáng kinh ngạc là 492 nếu bạn 1 Tyranitar có IVs là 31 và full train Spdef 252. Sở hữu một lượng HP tương đối ổn cho phép nó chống chịu, thậm chí là uy hiếp các pokemon sử dụng Sp.Atk. Không giống như Blissey, Tyranitar có thể thay thế hay nói đúng hơn là tổng hợp Seismic Toss bằng Cruch và Pursuit. Vì Crunch và Pursuit là 2 move khá mạnh cho Khủng long xanh nên nó sẽ rất mạnh và đã nói rất nhiều ở trên. Low kick cũng như Superpower cho phép Tyranitar tiêu diệt các pokemon hệ Normal / Ice / Rock / Dark / Steel. Fire Punch / Stealth Rock / Stone Edge đã phân tích rất kĩ ở phía trên nên tùy theo tactics team mà bạn lựa chon move hợp lý cho Khủng long xanh :)).

Kiểu 5: Dragon Dance ( hay nhưng khó sử dụng )

Ability : Sand Stream
Nature : Adamant / Jolly
Item : Lumberry / Smooth Rock
Moveset :

  • Dragon Dance
  • Rock Slide / Stone Edge
  • Crunch
  • Protect / 3 loại Punch / Earthquake
EVs: 
  • 204 HP / 4 ATK / 60 Def / 4 Spdef / 236 Speed
  • 252 ATK / 252 Speed / 4 HP
  • 252 HP / 252 Speed / 4 Spdef or 4 Def
**Phân tích: Dragon Dance giúp Tyranitar càng quét hầu hết mọi đội hình nếu được buff tối đa và trở thành một sweeper thật sự. Rock Slide / Stone Edge / Crunch / Earthquake đã nói rất rõ ở các build trên. Protect giúp T-Tar an toàn hơn trong việc trinh sát xem pokemon đối phương là gì tránh để mất mau trong một số turn quan trọng. Đối với Ice / Thunder / Fire Punch thì với kiểu set EVs này cộng với Dragon dance bạn hoàn toàn có thể là nỗi khiếp sợ với các Wall pokemon của đối phương. Với Lumberry bạn có thể tránh được một số hiệu ứng đến từ đối phương như Burn và Par làm cho bạn giảm sức mạnh một cách đáng kể. Bạn cần một số kĩ năng PVP nhất định để sử dụng build này tại vì T-Tar có thể sử dụng duy nhất 1 Dragon Dance ở cuối game là có thể tiêu diệt hầu hết đội hình của đối phương khi đã yếu máu.

** Kết luận: Tyranitar là một trong những pokemon đa dạng và rất mạnh trong PVP với rất nhiều kiểu setup move lẫn train EVs. Một con khủng long xanh toàn diện về sức mạnh và phòng ngự.


*****************************************************
< Lads Amiably > 
*****************************************************

#230 - Kingdra




- Hệ : Dragon / Water
- Abilities:

  • Damp: Khi Pokémon này vào trận, không Pokémon nào trên sân sẽ có thể sử dụng đòn Seftdestruct và Explosion.
  • Sniper: Khi Pokémon này ra đòn Critical, sức mạnh của đòn đó sẽ gấp ba lần thay vì hai như thường lệ.
  • Swift Swim: Khi Pokémon này vào trận khi đang trong môi trường Rain đang có hiệu lực, Speed của nó sẽ tạm thời được nhân đôi đến khi hết Rain.

- Về mặt chiến thuật: Sở hữu một Ability tưởng đối mạnh trong một Rain team giúp Kingdra dường như vượt qua mọi đối thủ mà không cần boost bất kì stat nào. Hơn nữa với base stat tấn công khá tốt của Kingdra giúp nó trở thành một trong những wallbreaker cũng như Sweeper hàng đầu trong Rain team.Với lượng movepool không đa dạng các hệ như đa số các loài rồng khác nhưng lại tập trung vào những move quan trọng giúp nó có thể hỗn hợp cả ATK và SPATK và cũng như là con Dragon duy nhất không sợ Ice.

- Các move thường dùng trong pvp: Hydro Pump / Waterfall / Outrage / Ice Beam / Dragon Pulse / Rest ...

**********************

Các kiểu build cơ bản


Kiểu1: Rain Sweeper ( Thông dụng nhất hiện nay )

Nature : Modest / Timid
Ability : Swift Swim
Item : Leftovers / Lum Berry / Mystic Water / Life Orb
Moveset :

  • Rain Dance / Signal Beam
  • Hydro Pump / Surf
  • Dragon Meteor 
  • Ice Beam

EVs : 252 SpAtk / 4 hp / 252 Speed hoặc 252 SpAtk / 40 HP / 216 Speed

** Phân tích : Giống như tên kiểu build Rain Sweeper, Kingdra trở nên rất mạnh khi trong trời mua, một hung thần thật sự trong Rain team.Với Rain Dance sẽ giúp Kingdra chủ động hơn trong việc bị các Weather pokemon khác xóa mất Rain của Pelipper/Politoed tạo ra bởi Ability Drizzle. Đối với Kingdra thì Rain Dance hoạt động như một Agility, giúp tạo mưa đồng nghĩa với việc tăng gấp đôi Speed cho Kingdra.Với Hydro Pump và Surf đều là những STAB move rất mạnh của Kingdra và cũng như được tăng thêm sức mạnh trong Rain.Nếu Hydro Pump sỡ hữu lượng power là 110 nhưng Accuracy chỉ có 80% thì với Surf sở hữu lương power tương đối tôt nhưng Accuracy là 100% thì tùy theo sở thích của các bạn mà lựa chọn 1 trong 2, một là Hydro Pump dường như giúp bạn OHKO đa số pokemon hệ Fire / Groung / Rock thì với Surf sẽ giúp bạn gây một lương dame tương đối ổn cũng như không đặt cược trận đấu vào tỉ lệ may mắn. Dragon Meteor lại là một STAB hệ rồng giúp Kingdra có thể dễ dàng đối đầu với những con rồng khác. Bên cạnh đó, Signal Beam sẽ giúp bạn đối đầu dễ hơn với Grass / Psychic / Dark . Không cần phải bàn cãi, Ice Beam luôn là nỗi khiếp sợ của hầu hết các Dragon( trừ Kingdra con rồng duy nhất không sợ Ice ) nói riêng cũng như Grass / Ground / Flying nói chung.

Kiểu 2: Mixed Attacker

Ability : Swift Swim
Nature : Mild / Rash
Item : Leftovers / Lum Berry / Mystic Water / Life Orb
Moveset :

  • Surf / Hydro Pump
  • Outrage
  • Signal Beam / Draco Meteor 
  • Iron Head / Water Fall 

EVs : 252 SpATK / 252 Speed / 4 ATK hoặc 128 SpATK / 252 Speed / 128 ATK

**Phân tích: Mặt dù thực tế Kingdra có quá ít move cũng như 2 stat ATK và SpATK không có những điều kiện cần thiết để phát huy tối đa tác dụng của môt Mixed nhưng nó vẫn có thể hoạt động rất tốt trong Rain nhờ vào ability Swift Swim, và điều đó giúp nó trở thành một Mixed Sweeper cũng như Revenge killer trong một số trường hợp. Với Nature trung lập và cũng như train max Speed giúp Kingdra outspeed các pokemon khác trong lối chơi unboosted. Giữa Surf và Hydro Pump thì Surf được ưa chuộn hơn bởi tỉ lệ chính xác là 100% và nó đủ sức mạnh để dức điểm đối phương trong Rain. Nếu Surf và Hydro Pump là STAB move Special Attack của Kingdra thì Waterfall lại là một đòn Physical Attack, với lượng power tương dđối cao giúp Kingdra có thể 2HKO một Blissey trong Rain và sẽ chắc chắn nếu có thêm Stealth Rock hoặc Spike và cũng như có thể 2HKO Adamant Tyranitar trong Sandstorm ( mối đe dọa hàng đầu của Rain Team). Nếu Outrage là môt STAB move Physical Attack thì Draco Meteor lại là một STAB move Special Attack . Cà 2 move đều rất mạnh đối với Kingdra vì đều là STAB move hệ Dragon, đa số không sợ bất cứ hệ nào trừ Fairy / Steel. Signal Beam giúp bạn tối đa hóa phạm vi tấn công lên Grass / Psychic / Dark thì với Iron Head sẽ giúp bạn đối đầu với nỗi khiếp sợ của Dragon, đó chính là Ice / Rock / Fairy, giúp bạn thoải mái hơn trong các trận chiến cũng như set up đội hình.

Kiểu 3: Physical Offensive Dragon Dance

Ability : Swift Swim
Nature : Adamant / Lonely
Item : Leftovers / Lum Berry / Mystic Water / Life Orb
Moveset :

  • Dragon Dance
  • Outrage
  • Waterfall / Signal Beam
  • Drain Dance / Iron head / Draco meteor

EVs : 252 ATK / 4 SpATK / 252 Speed

**Phân tích: Với kiểu build này sẽ giúp bạn tối đa hóa khả năng gây sát thương của Kingdra cũng như trở thành một Physcial Attacker trong Rain team với khả năng boots Double Speed trong Rain và boots Dame. Tuy nhiên lối chơi này khá hiếm và hầu như ít có khả năng phát huy tác dụng.

*****************************************************
< Lads Amiably > 
*****************************************************

Thứ Ba, 11 tháng 6, 2019

#468 - Togekiss




- Hệ : Fairy / Flying
- Abilities: Hustle / Serene Grace / Super Luck

  • Hustle : Attack của Pokémon này tăng 50% nhưng độ chính xác của các đòn tấn công vật lý giảm 20%.
  • Serene Grace : Hiệu ứng phụ của đòn tấn công của Pokémon này xảy ra gấp hai lần như thường lệ . Có 1 điều cần phải nói ở đây là Serene Grace là 1 trong những ability thuộc dạng mạnh nhất trong PVP.
  • Super Luck : Nâng cao xác suất ra đòn Critical của Pokémon.

- Về mặt chiến thuật : Một điều mà bất kì người chơi Pokemon nào cũng lo sợ trong những trận pvp đó chính là bị dính các hiệu ứng khó chịu như Paralysis (PAR) / Burn (BRN) / Freeze (FRZ) / Poison (PSN).Và vì điều đó mà Serene Grace trở thành 1 trong những Ability Khó chịu nhất trong PVP. Với Togekiss, hầu hết các move sử dụng trong PvP đều có STAB với 30% đối phương bị Flinched , được Serene Grace thì sẽ thành 60% ( quá ảo chứ gì :"> ). Đặt biệt hơn là Togekiss có 1 lượng Defense và Sp.Def nhất nhất định cũng như học được cả Thunder Wave để gây PAR đã làm cho Togekiss trở thành 1 trong nhưng pokemon được ưa chuộng bật nhất trong pvp.

- Các move thường dùng trong PvP: Nasty Plot / Roost / Air Slash / Aura Sphere / Thunder Wave / Fire Blast / Flamethrower / Baton Pass...


*******************
Các kiểu build cơ bản

·       Kiểu 1 : Nasty Plot Sweeper

Nature: Modest / Timid
Ability: Serene Grace
Item: Leftovers / Lum Berry
Moveset:

  • Nasty Plot
  • Roost
  • Air Slash
  • Aura Sphere / Flamethrower

Evs: 252 HP / 152 SpA / 104 Spe

** Phân tích : Với khả năng Switch - in được vào nhiều team thì Togekiss là mối đe dọa hàng đầu với rất nhiều đội hình.Với 104 điểm EVs thì chúng ta có thể vượt qua tốc độ của 1 Adamant Tyranintar ( kẻ thù không đội trời chung với togekiss ) và dứt điểm ngay Tyranita với Aura Sphere. Còn với Nasty Plot thì Togekiss sẽ được tăng 1 lượng S,Atk nhất định và chỉ với 2 hoặc 3 lần dùng Nasty Plot thì Togekiss có thể dễ dàn 2HKO Blissey hay Snorlax với Air Slash + với Aura Sphere.  Air Slash là một move STAB của Togekiss với khả năng Finched lên đến 60% khi kết hợp với Serene Grace. Thật sự là 1 ác mộng & khá gây ức chế khi chỉ có thể nhìn nó tung đòn mà ko làm gì đc! Roots sẽ đảm bảo cho Togekiss thoải mái hơn trong việc buff Nasty Plot mà không bị xỉu :)) , và khi kết hợp với item Leftover thì bạn chắc chắn sẽ có 1 lượng HP ổn định hơn.

·       Kiểu 2: Flinch

Nature: Calm / Bold
Ability: Serene Grace
Item: Leftovers
Moveset:

  • Thunder Wave
  • Air Slash
  • Roost
  • Aura Sphere / Nasty Plot
Evs: 252 HP / 4 Def / 252 Spdef

**Phân tích: Như đã nói trên thì Serene Grace là một Ability tuyệt vời dành cho Togekiss, khi bản thân nó học được nhiều move có khả năng gây ra tác dụng phụ. Một lần nữa phải nói Air Slash là STAB move khá mạnh của Togekiss khi nó có thể làm cho đối phương chỉ biết đứng nhìn bạn đánh mà không biết làm gì, đủ để nó an toàn và kết thúc trận đấu mà không chịu bất kì tổn thưởng nào .Thunder Wave là 1 status move khiến đối thủ bị PAR và mất đi cơ hội tấn công và với việc khi bị PAR thì pokemon đối phương sẽ bị giảm 1 lượng speed nhất định làm cho các pokemon có tốc độ cao phải ức chế. Hai slot cuối vẫn là lựa chọn quen thuộc là Roots + Aura Sphere.

·       Kiểu 3: Baton Pass

Nature: Calm / Bold
Ability: Serene Grace
Item: Leftovers / Lum Berry
Moveset:

  • Nasty Plot / Substitute
  • Air Slash / Encore
  • Baton Pass
  • Roost
Evs: 252 HP / 64 SpDef / 192 Spe

** Phân tích: Bộ ba Nasty Plot, Air Slash và Roost là một lối sử dụng gần như kinh điển cho một Togekiss. Tuy nhiên điều cần nhấn mạnh ở set này chính là khả năng học được cùng lúc Nasty Plot và Baton Pass, cho phép Togekiss chuyển toàn bộ stat tăng được cho một sweeper khác trong team có khả năng hạ gục đối thủ khắc hệ hay gây bất lợi cho nó. EnCore có thể được lựa chọn nhờ vào khả năng miễn nhiễm 2 type Ground và Ghost, giúp Togekiss an toàn set up trong một số trường hợp.

·       Kiểu 4: Leader Togekiss

Nature: Modest
Ability: Serene Grace
Item: Leftovers
Moveset:

  • Air Slash
  • Roost / Encore
  • Thunder Wave
  • Fire Blast / Flamethrower
Evs: 160 HP / 252 Def / 96 SpA

**Phân tích: Như đã nói ở trên thì Air Slash + Thunder Wave là 2 move phối hợp rất tốt với Serene Grace giúp bạn sử dụng Togekiss như 1 lead Pokemon . Roots giúp bạn sống lâu hơn trong các trận chiến thi với Encore sẽ Bắt đối phương dùng lại cái chiêu vừa dùng trong 3 lượt ( rất khó chịu nếu sử dụng đúng cách ).


*****************************************************
< Lads Amiably > 
*****************************************************

Thứ Sáu, 31 tháng 5, 2019

#036 - Clefable




- Hệ : Fairy
- Abilities bao gồm : 
  • Cute Charm : Nếu Pokémon đối phương khác giới tấn công trực tiếp Pokémon này, đối phương sẽ có 30% bị Attracted bởi Pokémon này. Nếu Pokémon này dẫn đầu Party, tỉ lệ gặp Pokémon hoang dã khác giới sẽ tăng lên đến 66,7
  • Magic Guard : Ngăn chặn mọi sát thương không phải từ các đòn tấn công trực tiếp.
  • Unaware : Pokémon này bỏ qua sự tăng Attack, Defense, Special Attack và Special Defense và debuff của đối phương. 
- Về mặt chiến thuật : là một trong những ngôi sao sáng nhất trong lối chơi Balanced, với lượng move tương đối nhiêu và bao trùm nhiều hệ cộng với hai Ability tương đối mạnh là Magic Guard và Unaware giúp Clefable rất linh hoạt và đảm nhiệm nhiều vai trò trong team. Một trong những Pokemon khó chịu nhất trong Battle vừa khó giết vừa có thể đối đầu với nhiều pokemon khác nhau.


- Các move thường dùng trong pvp : Calm mind / Moonblast / Soft-boiled / Thunder wave / Flamethrower / Stealth Rock / Heal Bell / Wish / Protect ...


- Các kiểu build cơ bản :

Kiểu 1 : Calm Mind 
  • Item : Leftovers
  • Ability : Magic Guard / Unaware 
  • Nature : Calm / Bold / Modest 
  • EVs : 
    • 252 HP / 4 Def / 252 Spdef ( Calm / Bold ) 
    • 252 HP / 252 Def / 4 Spdef ( Calm / Bold ) 
    • 252 HP / 128 Def / 128 SPdef Calm / Bold ( Calm / Bold )
    • 252 HP / 252 SpAtk / 4 Speed ( Modest )
  • Moveset : 
    • Calm Mind
    • Moonblast
    • Soft-boiled
    • Flamethrower / Ice Beam / Thunder Bolt 
Phân tích : Với Calm Mind sẽ giúp Clefable tăng SpATK và SpDef lên tầm cao nhất , giúp Clefable vừa trở thành một Special Attacker vừa trở thành một Special Defense rất mạnh trong battle. Sau khi đã boosts Calm Mind thì Clefable dường như không sợ bất kì pokemon nào dùng SpATK làm chủ đạo.Với Moonblast là một STAB rất mạnh của hệ Fairy với lượng power là 95 cộng với accuaracy là 100% giúp Clefable trở thành nỗi khiếp sợ của bất kì pokemon nào khi đã được boosts vài lần Calm Mind. Soft-Boiled là một move hỗ trợ tuyệt vời giúp Clefable giữ được một lượng máu ổn định sau những lần boost Calm Mind. Ở slot move cuối cùng chúng ta có thể lựa chọn một trong ba move nêu trên để đối phó với các pokemon của đối phương mà đội hình bạn lo sợ. Ví dụ như Flamethrower sẽ là nỗi khiếp sợ của Grass / Bug / Ice / Steel và điển hình là Scizor / Excadrill / Ferrothorn. Nếu Ice Beam giúp bạn dễ dàng đối đầu với Grass / Ground/ Flying / Dragon và điển hình là Gliscor thì với Thunder Bolt giúp bạn an toàn hơn khi gặp những Flying / Water điển hình là Gyarados.



Kiều 2 : Stealth Rock Setter 

  • Item : Leftovers
  • Ability : Magic Guard 
  • Nature : Calm / Bold
  • EVs : 
    • 252 HP / 252 Def / 4 Spdef ( Bold - Physcial Defense )
    • 252 HP / 4 Def / 252 Spdef ( Calm - Special Defense )
    • 252 HP / 172 Def / 84 Spdef ( Cân bằng )
  • Moveset : 
    • Stealth Rock 
    • Thunder Wave / Toxic 
    • Soft-boiled 
    • Charm 
Phân tích : Clefable là một trong những pokemon tốt nhất để sử dụng Stealth Rock . Với Stealth Rock sẽ giúp Clefable rải Entry Hazard lên đội hình của đối phương cũng như ngăn chặn các pokemon hệ Fire ra trận,diđiển hình là TalonFalme và Arcanine. Thunder Wave giúp Clefable dđối dđầu với các Sweeper lấy Speed làm chủ dđạo vì Thunder Wave sẽ làm dđối phương bị PAR ( có tỉ lệ bị tê là và trừ 50% speed ). Toxic thì sẽ tối đa hóa khả năng gây sát thương một cách gián tiếp lên đội hình đối phương cư như làm đối phương phải tốn một vài Turn để hồi máu cũng như xóa bỏ trạng thái dính độc.Soft-Boiled giúp Clefable sống lâu hơn trong các trận chiến để rải Toxic cũng như Thunder Wave khắp đội hình đối phương. Charm là một move tương đối tốt để giúp Clefable chống lại các Sweeper lấy ATK làm chủ đạo , với khả năng giảm ATK của đối phương xuống thì Clefable chả khác nào một Physical Wall Pokemon.



Kiểu 3 : Cleric / Support 
  • Item : Leftovers
  • Ability : Magic Guard / Unaware 
  • Nature : Calm / Bold
  • EVs : 
    • 252 HP / 252 Def / 4 Spdef
    • 252 HP / 4 Def / 252 Spdef 
    • 252 HP / 172 Def / 84 Spdef
  • Moveset : 
    • Wish
    • Soft-Boiled 
    • Seismic Toss / Flamethrower / Thunder wave
    • Heal Bell / Encore 
Phân tích : Với kiểu build này Clefable tập trung vào vai trò hỗ trợ nhiều hơn. Với Wish và Heal Bell giúp Clefable trở thành một Cleric thật sự khi vừa có khả năng hồi máu cho đồng đội vừa giải mọi hiệu ứng bất lợi cho team. Sesmic Toss sẽ giúp Clefable gây một lượng dame ổn định trong một vài truờng hợp kéo máu thì với Encore sẽ giúp dđồng dđội dễ switch-in hơn và cũng như bắt đối phương sử dụng một move nào đó 3 lần liên tục nếu bạn sử dụng hợp lý .

** Kết luận: Là một trong những Pokemon rất mạnh trong PVP , Clefable cần một số kĩ năng PVP nhất định để phát huy tối đa sức mạnh trong Battle . Cũng như cần phải biết phôi hợp các pokemon khác để tạo ra một team hoàn chỉnh về cả sức mạnh lẫn phòng thủ.


**************************************************************************
< Lads Amiably > 
**************************************************************************

Những điều cần biết trong Pokemon - Part 2


Trong hình ảnh có thể có: đám mây


Part 2 : VAI TRÒ CỦA CÁC POKEMON TRONG BATTLE.


- TIERS Pokemon ( có thể nói nôm na là thứ bậc pokemon ). Có tổng cộng 7 Tiers :
  • Uber: Pokémon quá mạnh để dùng trong trận đấu bình thường, thường là Legend.
  • OU (OverUsed): Pokémon có stat mạnh, được sử dụng rất nhiều, dùng trong thi đấu thông thường.
  • UU (UnderUsed): Pokémon không đủ mạnh để thi đấu trong OU, thường là vì stat, nhưng cũng có thể vì có Pokémon khác trong OU thay thế vai trò của nó nên số người dùng giảm, xuống UU. Những Pokémon như thế vẫn có thể dùng thi đấu trong OU.
  • BL (BorderLine): Pokémon quá mạnh để thi đấu trong UU nhưng chưa đủ để thi đấu trong OU.
  • NU (NeverUsed): Pokémon quá yếu đến mức không thể dùng thi đấu kể cả trong UU.
  • Limbo: Pokémon chưa được xếp tier.
  • NFE (Not Fully Evolved): Pokémon chưa tiến hóa đầy đủ.
- LỐI ĐÁNH TRONG BATTLE :
  • Offense (tấn công): Team thường có 5-6 sweeper, mục đích “đánh nhanh thắng nhanh” trước khi đối phương có thể phản công. Hyper Offense (“Tấn công toàn diện”) là một loại team thường gặp.
  • Stall (trì hoãn) cũng không phải hiếm, loại team này thường dựa vào entry hazard hay status để hạ đối phương dần dần, thường có một hoặc hai PHazer trong team. Pokémon đảm nhiệm vai trò chính trong Stall team gọi là Staller. Các Pokémon này thường có chỉ số phòng thủ cao để có thể vừa chịu đòn vừa set up trước đối phương.
  • Balance (cân bằng): Team không dựa vào bất kì Pokémon nào, cũng không theo Offense hay Stall. Thường trộn lẫn sweeper, staller với tank và wall, tập trung khắc phục điểm yếu cho nhau.
- VAI TRÒ CỦA POKEMON TRONG BATTLE :
  • Sweeper (Attacker): (Sweep trong tiếng Anh là càn quét, chỉ việc đánh bay team đối phương) Chỉ các Pokémon có chỉ số tấn công cao và tốc độ khá, gây sát thương là chủ yếu. Có thể mang theo move tăng stat để tấn công hiệu quả hơn như Swords Dance, Dragon Dance hay Nasty Plot. Hold các item tăng khả năng sweep như Life Orb, Choice. Chia ra ba loại là Physical Sweeper (nếu Pokémon có stat Attack cao), Special Sweeper (nếu Special Attack cao), hay Mixed Sweeper (cả Attack và Special Attack đều cao).
  • Staller (stall – trì hoãn, ngăn cản) Pokémon có chỉ số Defence, Special Defence và HP khá, thường mang theo mình move gây status, rải entry hazard và move hồi phục để đối phương chết dần bằng sát thương gián tiếp.
  • Wall / Sponge : Pokémon có HP và Defence rất cao, dùng để chặn đòn đánh của đối phương. Để wall hiệu quả cần có move hồi phục như Recover, Softboiled, hay kết hợp Wish-Protect. Đôi khi có thể mang move tăng stat như Amnesia, Iron Defence... Có hai loại là Physical Wall (nếu Pokémon có Defence cao) hay Special Wall (nếu có Sp.Def cao).
  • Supporter: Pokémon dùng các move không gây damage như Reflect, Light Screen, Safeguard, Wish... để hỗ trợ đồng đội.
  • Lead : Pokémon đứng đầu trong một team, thường có speed cao, có ba mục đích: rải entry hazard trong khi ngăn chặn đối phương rải entry hazard với Taunt, và tấn công lead đối phương. Vì stat phòng thủ thường rất yếu nên Lead thường hold Focus Sash.
    • Suicide Lead : như tên gọi, đây là loại lead có giữ Explosion hay có stat phòng thủ đặc biệt yếu, khi HP thấp hoặc gặp Wall có thể Explosion hay chỉ đơn giản là set up, taunt và giết lead đối phương rồi chết
    • Anti-Lead: Pokémon được thiết kế để chống lại các lead thông thường, có speed cao tương đương hay hơn lead. Một kiểu Anti-Lead phổ biến là dùng Fake Out để làm Focus Sash mất tác dụng rồi đánh trước với một Super effective move.
  • Tank : chỉ Pokémon có chỉ số Defence hay Special Defence khá, vừa có thể đỡ đòn vừa có thể gây thiệt hại nặng cho đối phương bằng chỉ số tấn công khá cao. Có thể mang move boost stat như Calm Mind, Curse...
  • Cleric / Aromatherapist : Pokémon sử dụng Heal Bell hay Aromatherapy để phục hồi status.
  • Hazer: Pokémon có move Haze để hóa giải mọi stat boost của Pokémon đối phương hay stat drop của chính nó.
  • Pseudo-Hazer (PHazer) / Shuffler: Pokémon dùng các move bắt đối phương phải switch để mất mọi stat boost và nhận residual damage, như Roar, Whirlwind, Yawn, Perish Song.
  • Screener / Pseudo Passer: Pokémon dùng Reflect Light Screen hay Safeguard để hỗ trợ team. Pokémon có cả Light Screen và Reflect gọi là Dual Screener.
  • Baton Passer: Pokémon có move boost stat, và có Baton Pass để chuyển stat boost đó cho đồng đội. Việc nhiều Pokémon trong team dùng Baton Pass để boost nhiều stat gọi là Baton Pass Chain.
  • Sub Passer: Passer kết hợp với Substitute để boost stat an toàn hơn, và khi Baton Pass thì Substitute cũng sẽ được Pass theo. SubPasser thường là Pokémon có type ít điểm yếu và HP cao để Substitute cũng có type và HP như thế.
  • Wish Passer: Khác với Baton Passer, Pokémon loại này dùng Wish rồi switch ra Pokémon khác để Pokémon đó được hồi 50% HP. Thường dùng để hỗ trợ các sweeper không có khả năng tự phục hồi.
  • Decoy / Death Fodder: Một Pokémon còn ít HP hay yếu trước Pokémon đối phương, thường dùng để làm yếu Pokémon đối phương, hi sinh và cho đồng đội switch vào mà không phải hứng đòn đánh như switch bình thường.
  • Trapper: Pokémon có ability hoặc move có thể chặn đối phương switch, thường là Pokémon mà cả team khó có thể chống cự. Có thể kết hợp với Revenge Killer, một ví dụ điển hình là Magnezone = với ability Magnet Pull để trap các Pokémon hệ Steel.
  • Rapid Spinner (Spinner): Pokémon học được Rapid Spin và dùng nó để loại bỏ mọi entry hazard đối phương đặt ra.
  • Spinblocker: Pokémon hệ Ghost để ngăn chặn Spinner loại bỏ entry hazard, đồng thời có thể KO nó.
  • Glass Cannon: Những Pokémon có stat tấn công tuyệt vời nhưng phòng thủ lại quá tệ, có thể bị KO bởi tank.
  • Wallbreaker: Pokémon có stat tấn công cao, thường là cả hai stat physical và special. Những Pokémon này có vai trò tiêu diệt các wall hơn là một Mixed sweeper.
  • Tricker: Pokémon học được move Trick, dùng nó để đổi hold item có tác dụng xấu lên đối phương, ví dụ trick một Choice Scarf lên một wall hay supporter. Pokémon trick Choice Band gọi là TrickBander, trick Macho Brace gọi là TrickBracer.
  • Choice User: Pokémon hold các Choice Item để tăng khả năng sweep trong khi chỉ được sử dụng một move. Pokémon hold Choice Band gọi là Choice Bander, hold Choice Specs là Specs Wearer và hold Choice Scarf gọi là Scarf Wearer (hay gọi tắt là Scarfer).
  • Annoyer: Pokémon thường dùng để làm đối phương không thể đánh bằng Thunder Wave, Encore, Confuse Ray, move có tỉ lệ flinch cao kết hợp Serene Grace, vân vân... và có thể KO đối phương theo cách này. Serene Grace khiến Togekiss là một Annoyer phổ biến nhất trong PRO.
  • Seeder: Một kiểu Annoyer khác dựa vào Leech Seed, thường bắt đối phương phải switch và nhận luôn residual damage. Tuy nhiên SubSeeder hiệu quả hơn.
  • Spiker: Pokémon sử dụng Spikes, Toxic Spikes và Stealth Rock để rải entry hazard lên đối phương, thường kết hợp với PHazer để đối phương liên tiếp nhận damage do những entry hazard này.
  • Taunter: Pokémon có move Taunt, dùng để ngăn chặn Pokémon đối phương set up hay rải entry hazard, cũng như chặn đứng các Annoyer.
  • Utility: Pokémon kết hợp của Spinner, Phazer và Pseudo Passer. Chúng cũng khá là hữu ích trong game khi bạn không thể nhét nổi cả ba loại Pokémon trên vào team.
** Kết luận : bài viết này chủ yếu để giải đáp thắc mắc của các bạn không biết các thuật ngữ trong Pokemon mà mình thường dùng trong các bài chuyên mục phân tích pokemon, cũng như trong quá trình battle pokemon.

*** KHUYẾN KHÍCH MỌI NGƯỜI ĐỌC NHỮNG BÀI VỀ " CHUYÊN MỤC NHỮNG ĐIỀU CHƯA BIẾT " NÀY ĐỂ ÍT NHIỀU SẼ GIÚP BẠN DỄ DÀNG HƠN TRONG VIỆC BATTLE CŨNG NHƯ XÂY DỰNG ĐỘI HÌNH SAU NÀY.

*************************************************************************
Lads Amiably - Pokemon Revolution Online 
**************************************************************************
*Nguồn lớp học pokemon - google *